xem lô khan

Hướng dẫn thực hiện Bộ chỉ số đánh giá kết quả bảo vệ môi trường năm 2023
Lượt xem: 18
CTTĐT - Năm 2020, 2021, 2022, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã triển khai áp dụng, đánh giá, xác định kết quả thực hiện Bộ chỉ số đánh giá kết quả bảo vệ môi trường của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Để bảo đảm khách quan, chính xác kết quả thực hiện, Bộ Tài nguyên và Môi trường có văn bản hướng dẫn UBND các tỉnh, thành phố thực hiện Bộ chỉ số năm 2023.

Theo đó, UBND cấp tỉnh tổ chức thu thập, tổng hợp thông tin, số liệu, tự đánh giá kết quả thực hiện các chỉ số thành phần đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ về bảo vệ môi trường (các chỉ số nhóm I Bộ chỉ số) đối với địa phương mình; giao Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan thường trực của địa phương để tổ chức thực hiện.

Cơ quan thường trực của địa phương có trách nhiệm thu thập, tổng hợp, bảo đảm tính chính xác của số liệu, tính pháp lý, phù hợp của tài liệu kiểm chứng (thông tin, số liệu phục vụ đánh giá tính đến ngày 31/12/2023); tham mưu Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, phê duyệt kết quả tự đánh giá các chỉ số nhóm I Bộ chỉ số; chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chủ tịch UBND cấp tỉnh về kết quả tự đánh giá. Tài liệu kiểm chứng được tổng hợp lưu giữ tại Cơ quan thường trực của địa phương để phục vụ công tác kiểm tra, đối chứng, thẩm định mức độ tin cậy, tính chính xác của thông tin, số liệu tự đánh giá khi có yêu cầu của Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Hội đồng thẩm định liên ngành.

Phạm vi tự đánh giá kết quả thực hiện Bộ chỉ số năm 2023 bao gồm 22 chỉ số, không bao gồm 04 chỉ số sau đây: Chỉ số 06 - Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý triệt để; Chỉ số 08 - Số lượng sự cố môi trường do chất thải gây ra; Chỉ số 10 - Tỷ lệ các cơ quan nhà nước, đảng, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp huyện, các siêu thị, khu du lịch đã có quy định, cam kết, kế hoạch triển khai về chống rác thải nhựa; Chỉ số 17 - Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn có hố xí hợp vệ sinh. 

Chỉ số thành phần nào không thực hiện đánh giá do địa phương không thực hiện thu thập, tổng hợp được thông tin, số liệu để đánh giá thì điểm số của chỉ số thành phần đó được tính bằng 0 (không).

Trường hợp địa phương bị khuyết (không có) một hoặc một số chỉ số thành phần trong các chỉ số nhóm I Bộ chỉ số do điều kiện khách quan (không có khu vực đất bị ô nhiễm tồn lưu, không có rừng,...) thì địa phương không phải thực hiện thu thập, tổng hợp, đánh giá chỉ số thành phần bị khuyết đó. Trong trường hợp này, trọng số của chỉ số thành phần bị khuyết đó sẽ được chia đều và cộng vào trọng số của các chỉ số thành phần còn lại trong nhóm tiêu chí, chỉ số thành phần tương ứng của Bộ chỉ số để bảo đảm tổng trọng số và tổng số điểm tối đa đạt của các chỉ số nhóm I còn lại theo đúng quy định tại Phụ lục 03 Quyết định số 2782/QĐ-BTNMT ngày 31/10/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Chỉ số thành phần nhóm I

Chỉ số 01. Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường

Chỉ số 02. Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phát sinh nước thải từ 50 m3/ngày (24 giờ) trở lên có công trình, thiết bị, hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường

Chỉ số 03. Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường

Chỉ số 04. Tỷ lệ cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường

Chỉ số 05. Tỷ lệ bệnh viện, trung tâm y tế có công trình, thiết bị, hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường

Chỉ số 06. Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý triệt để

Chỉ số 07. Số lượng phương tiện giao thông công cộng trên 10.000 dân đô thị

Chỉ số 08. Số lượng sự cố chất thải

Chỉ số 09. Tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường

Chỉ số 10. Tỷ lệ các cơ quan nhà nước, đảng, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp huyện; các siêu thị, các khu du lịch đã có quy định, cam kết, kế hoạch triển khai về chống rác thải nhựa

Chỉ số 11. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn

Chỉ số 12. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường

Chỉ số 13. Tỷ lệ bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh

Chỉ số 14. Tỷ lệ số khu vực đất bị ô nhiễm tồn lưu được xử lý, cải tạo

Chỉ số 15. Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung

Chỉ số 16. Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh

Chỉ số 17. Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn có hố xí hợp vệ sinh

Chỉ số 18. Tỷ lệ diện tích đất của các khu bảo tồn thiên nhiên đã được thành lập trên tổng diện tích đất quy hoạch cho bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học

Chỉ số 19. Tỷ lệ diện tích rừng trồng mới tập trung trên diện tích đất quy hoạch phát triển rừng

Chỉ số 20. Diện tích rừng tự nhiên bị cháy, chặt phá

Chỉ số 21. Sản lượng điện sản xuất từ năng lượng tái tạo

Chỉ số 22. Số trạm quan trắc tự động chất lượng môi trường không khí tại các đô thị loại IV trở lên trên 10.000 dân đô thị

Chỉ số 23. Tỷ lệ các khu công nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương theo quy định của pháp luật

Chỉ số 24. Tỷ lệ chi ngân sách cho hoạt động sự nghiệp bảo vệ môi trường

Chỉ số 25. Số lượng công chức, cán bộ thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường trên 1 triệu dân

Chỉ số 26. Tỷ lệ số vụ việc phản ánh, kiến nghị về ô nhiễm môi trường thông qua đường dây nóng đã được xử lý

Xem tài liệu hướng dẫn tại đây:

Tải về

Tải về





  • GIỚI THIỆU LÀO CAI
    (20/07/2023)
  • XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI
    (20/07/2023)
  • PS Chuyển đổi số trong xây dựng nông thôn mới ở Lào Cai năm 2022
    (22/12/2022)
  • PS XÃ NGHÈO NỖ LỰC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
    (15/12/2022)
  • PS Duy trì và nâng chuẩn các tiêu chí nông thôn mới
    (20/11/2022)
1 2 3 
Đăng nhập
Thống kê truy cập
  • Đang online:163
  • Hôm nay:13,904
  • Trong tuần:62,258
  • Tất cả:79,090,464
xem lô khan Sơ đồ trang web